Học tiếng Anh lớp 6 kì 1 bao gồm các kiến thức nền tảng như thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, câu hỏi Wh-, giới từ, so sánh hơn và từ vựng theo 6 chủ đề chính.
Đây là giai đoạn quan trọng giúp học sinh xây nền tảng ngữ pháp và kỹ năng đọc - viết trước khi bước vào học kì 2. Bài viết này tổng hợp đầy đủ lý thuyết trọng tâm, bài tập có đáp án và đề ôn thi giữa kì - cuối kì giúp học sinh ôn tập hiệu quả và tránh mất gốc ngay từ đầu.
Chương trình học kì 1 gồm 6 Unit chính, mỗi Unit tập trung vào một chủ đề giao tiếp gắn với cuộc sống thực tế của học sinh. Sau Unit 3 và Unit 6 có các bài Review tổng hợp, tương ứng với hai kỳ kiểm tra định kỳ trong năm: kiểm tra giữa kì 1 và kiểm tra cuối kì 1.
| Unit | Chủ đề |
| Unit 1 | My New School - Trường học mới |
| Unit 2 | My House - Ngôi nhà của tôi |
| Unit 3 | My Friends - Bạn bè của tôi |
| Unit 4 | My Neighbourhood - Khu phố của tôi |
| Unit 5 | Natural Wonders of Vietnam - Kỳ quan thiên nhiên Việt Nam |
| Unit 6 | Our Tet Holiday - Tết của chúng ta |
Mỗi Unit được thiết kế theo 5 kỹ năng: Getting Started, A Closer Look 1 (ngữ âm - từ vựng), A Closer Look 2 (ngữ pháp), Communication và Skills (đọc - nghe - nói - viết). Cấu trúc này giúp học sinh tiếp cận ngôn ngữ toàn diện thay vì chỉ học thuộc lòng.
Từ vựng trong học kì 1 được xây dựng xung quanh 6 chủ đề quen thuộc, giúp học sinh dễ liên tưởng và ghi nhớ trong ngữ cảnh thực tế.
Unit 1 - Trường học: Các từ về cơ sở vật chất (classroom, library, laboratory, canteen), hoạt động học tập (study, practice, revise) và thời khóa biểu (timetable, subject, uniform).
Unit 2 - Ngôi nhà: Từ vựng về các phòng trong nhà (bedroom, kitchen, living room, bathroom), đồ nội thất (wardrobe, bookshelf, sofa) và các loại nhà ở (apartment, villa, terraced house).
Unit 3 - Bạn bè: Từ miêu tả ngoại hình (tall, slim, curly, straight) và tính cách (friendly, helpful, humorous, hard-working).
Unit 4 - Khu phố: Tên địa điểm công cộng (post office, supermarket, hospital, bank) và từ hỏi đường, chỉ hướng.
Unit 5 - Kỳ quan thiên nhiên: Từ về địa danh và cảnh quan (bay, cave, waterfall, limestone), tính từ mô tả thiên nhiên (magnificent, vast, peaceful).
Unit 6 - Tết: Từ về phong tục và hoạt động ngày Tết (lucky money, ancestor worship, dragon dance, sticky rice cake).
Mỗi Unit yêu cầu học sinh nắm khoảng 20-25 từ vựng tích cực (active vocabulary). Để hệ thống toàn bộ từ vựng theo Unit kèm phiên âm và ví dụ minh họa, bạn có thể xem tại: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh lớp 6
Đây là phần quan trọng nhất và cũng là nơi học sinh dễ mắc lỗi nhất. Học kì 1 tập trung vào 6 cấu trúc ngữ pháp nền tảng, xuất hiện xuyên suốt các Unit và trong cả hai kỳ kiểm tra.
| Chuyên đề | Unit | Công thức | Công dụng |
| Thì hiện tại đơn (Simple Present) | Unit 1 | (+) S + V(s/es) (-) S + do/does not + V (?) Do/Does + S + V? | Diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên |
| Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) | Unit 3 | (+) S + am/is/are + V-ing (-) S + am/is/are not + V-ing (?) Am/Is/Are + S + V-ing? | Hành động đang xảy ra tại thời điểm nói |
| Câu hỏi Wh- (Wh- Questions) | Unit 1-6 | Wh- + do/does + S + V? Wh- + am/is/are + S + V-ing? | Hỏi thông tin cụ thể |
| Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of Place) | Unit 2, 4 | S + be + preposition + N | Chỉ vị trí đồ vật/người |
| So sánh hơn (Comparatives) | Unit 3 | Tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O | So sánh 2 đối tượng |
| Đại từ sở hữu (Possessive Pronouns) | Unit 3 | Tính từ sở hữu + N | Thay thế danh từ đã nhắc |
Trong chương trình học tiếng Anh lớp 6 học kì 1, học sinh cần nắm chắc 2 thì quan trọng là hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, cùng các cấu trúc câu hỏi Wh-, giới từ chỉ nơi chốn, so sánh hơn và đại từ sở hữu. Đây là các chuyên đề xuất hiện thường xuyên trong đề kiểm tra giữa kì và cuối kì.
Để xem công thức chi tiết, ví dụ minh họa và các lỗi sai thường gặp cho từng điểm ngữ pháp, tham khảo bài viết chuyên sâu: Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 đầy đủ
Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về cách phân biệt và sử dụng các thì động từ - vốn là điểm khó nhất với học sinh lớp 6 - bạn có thể đọc thêm: Các thì trong tiếng Anh lớp 6
Đề thi tiếng Anh lớp 6 kì 1 (cả giữa kì và cuối kì) được ra theo định dạng chuẩn của Bộ GD&ĐT, gồm 4 phần chính:
| Phần thi | Dạng bài | Điểm | Nội dung cần ôn |
| Listening (Nghe) | Nghe và điền / chọn đáp án | 3.0 điểm | Unit 1-3 (giữa kì) / Unit 1-6 (cuối kì) |
| Phonics (Phát âm) | Chọn từ có phát âm khác | 1.0 điểm | Trọng âm, nguyên âm, phụ âm cuối |
| Vocabulary & Grammar | Trắc nghiệm 4 lựa chọn | 3.0 điểm | Ngữ pháp 6 điểm trọng tâm |
| Reading (Đọc hiểu) | Đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi | 2.0 điểm | Hiểu văn bản, tìm thông tin |
| Writing (Viết) | Điền từ / viết câu hoàn chỉnh | 1.0 điểm | Cấu trúc câu, ngữ pháp |
Luyện đề và làm bài tập thường xuyên là cách duy nhất để củng cố ngữ pháp và từ vựng đã học. Học sinh cần kết hợp ba loại bài tập: bài tập ngữ pháp theo từng cấu trúc, bài tập tổng hợp theo Unit và đề thi thử giữa kì - cuối kì.
Một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề kiểm tra lớp 6 kì 1: chia động từ ở thì đúng, chọn giới từ thích hợp, viết lại câu dùng so sánh hơn, đặt câu hỏi Wh- cho phần gạch chân và điền đại từ sở hữu phù hợp.
Phần bài tập rút gọn dưới đây được thiết kế bám sát chương trình, bao gồm đầy đủ các dạng ngữ pháp trọng tâm trong học kì 1.
Bài tập 1: Thì hiện tại đơn & Hiện tại tiếp diễn
Chọn đáp án đúng (A, B, C hoặc D):
| Câu | Đề bài | A | B | C | D |
| 1 | She ______ English every day. | study | studies | is studying | studied |
| 2 | They ______ football right now. | play | plays | are playing | played |
| 3 | My father ______ to work by bus. | going | goes | go | is go |
| 4 | Look! The cat ______ on the sofa. | sit | sits | is sitting | sat |
| 5 | ______ she like music? | Do | Does | Is | Are |
Đáp án: 1-B | 2-C | 3-B | 4-C | 5-B
Bài tập 2: Giới từ chỉ nơi chốn
Điền giới từ thích hợp vào chỗ trống (in / on / under / next to / between / opposite):
| Câu | Đề bài |
| 1 | The book is ______ the table. (ở trên mặt bàn) |
| 2 | My school is ______ the park and the supermarket. |
| 3 | There is a cat ______ the chair. (ở dưới) |
| 4 | The bank is ______ the post office. (đối diện) |
| 5 | The lamp is ______ the desk. (bên cạnh) |
Đáp án: 1-on | 2-between | 3-under | 4-opposite | 5-next to
Bài tập 3: So sánh hơn
Viết dạng so sánh hơn của các tính từ sau: tall, big, happy, short, beautiful, good, bad, intelligent
Lời giải:
| Tính từ gốc | Dạng so sánh hơn | Tính từ gốc | Dạng so sánh hơn |
| tall | taller | beautiful | more beautiful |
| big | bigger | good | better |
| happy | happier | bad | worse |
| short | shorter | intelligent | more intelligent |
Bài tập 4: Câu hỏi Wh-
Đặt câu hỏi cho phần gạch chân:
I go to school by bicycle.
My name is Lan.
I live in Ha Noi.
School starts at 7 o'clock.
She is my best friend.
Lời giải:
How do you go to school?
What is your name?
Where do you live?
When does school start?
Who is she? / Who is your best friend?
Để thực hành với bộ bài tập đầy đủ theo từng Unit và dạng đề thi có đáp án chi tiết, xem tại: Bài tập tiếng Anh lớp 6 có đáp án
Dưới đây là những câu hỏi phổ biến nhất mà học sinh và phụ huynh thường thắc mắc khi học tiếng Anh lớp 6 kì 1.
Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ tiểu học lên THCS nên sẽ có phần nặng hơn. Tuy nhiên, nếu học sinh nắm vững công thức, luyện bài tập thường xuyên và học từ vựng theo từng Unit thì hoàn toàn có thể tiếp thu tốt. Bước đầu, hãy tập trung vào thì hiện tại đơn và câu hỏi Wh- - đây là hai điểm ngữ pháp xuất hiện nhiều nhất trong đề kiểm tra.
Đề thi tiếng Anh lớp 6 giữa kì 1 thường gồm 4 phần: Listening (nghe - 3 điểm), Phonics/Vocabulary & Grammar (3 điểm), Reading (2 điểm) và Writing (2 điểm). Nội dung bám sát Unit 1-3. Học sinh nên ôn kỹ từ vựng, ngữ pháp và luyện nghe nhiều lần trước khi thi.
Có 4 cách học từ vựng tiếng Anh lớp 6 hiệu quả:
Học từ vựng theo chủ đề của từng Unit thay vì học riêng lẻ
Ghi từ vào flashcard kèm phiên âm và ví dụ
Dùng từ đó trong câu hoàn chỉnh khi luyện tập
Ôn lại từ vựng cũ mỗi ngày trong 5-10 phút trước khi học từ mới.
Trước tiên, phụ huynh cần xác định rõ con đang yếu ở phần nào: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp hay kỹ năng giao tiếp.
Sau đó, bổ sung kiến thức từ căn bản theo đúng thứ tự: phát âm → từ vựng cơ bản → ngữ pháp thì hiện tại đơn → câu đơn giản.
Nên học từ 15-20 phút mỗi ngày, đều đặn, thay vì học dồn một lúc. Nếu cần, có thể tham gia các khóa học bổ trợ tiếng Anh THCS có giáo viên hướng dẫn bám sát chương trình SGK.
Hiện nay, hầu hết các trường THCS trên cả nước đang sử dụng bộ sách Tiếng Anh 6 - Global Success (Kết nối tri thức với cuộc sống) theo Chương trình GDPT 2018. Một số trường có thể dùng bộ Friends Plus hoặc Pearson tùy theo địa phương. Phụ huynh nên hỏi trực tiếp giáo viên chủ nhiệm để biết chính xác bộ sách con đang dùng.
Học theo chủ đề của từng Unit thay vì học danh sách dài. Ghi từ vào flashcard kèm ví dụ câu và hình ảnh liên tưởng. Ôn lại từ cũ mỗi ngày trước khi học từ mới.
| Tổng kết |
| Học tiếng Anh lớp 6 kì 1 theo chương trình Global Success gồm 6 Unit với các chủ đề: trường học, nhà ở, bạn bè, khu phố, kỳ quan thiên nhiên Việt Nam và Tết cổ truyền. Ngữ pháp trọng tâm bao gồm thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, câu hỏi Wh-, giới từ chỉ nơi chốn, so sánh hơn và đại từ sở hữu. Đề kiểm tra gồm 4 phần: Listening, Vocabulary & Grammar, Reading và Writing với tổng 10 điểm. Học sinh cần kết hợp học từ vựng theo chủ đề, luyện ngữ pháp theo công thức và thực hành đề thường xuyên để đạt kết quả tốt trong cả hai kỳ thi. |
Học tiếng Anh lớp 6 kì 1 không khó nếu học sinh được tiếp cận đúng phương pháp ngay từ đầu. Bài viết này đã hệ thống hóa toàn bộ kiến thức từ chương trình tổng quan, ngữ pháp 6 điểm trọng tâm, từ vựng theo Unit cho đến bài tập có đáp án và đề ôn thi. Phụ huynh và học sinh có thể dùng tài liệu này như một bộ đề cương tiếng Anh lớp 6 kì 1 đầy đủ để ôn tập trước mỗi kỳ kiểm tra.
ĐẶT LỊCH TƯ VẤN MIỄN PHÍ LỘ TRÌNH Săn ƯU ĐÃI lên tới 12.000.000đ